GOOGLE

Google

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ga. Phong Độ)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    XEM LỊCH ÂM DƯƠNG

    Gốc > Bản sắc văn hoá! > Nhạc khí dân tộc >

    Kèn Bầu

    Kỹ thuật diễn tấu: 

     

    èn Bầu có các kỹ thuật thổi: rung hơi, luyến hơi, đánh lưỡi, vuốt hơi, nghệ nhân có thể thổi liên tục hàng giờ không cần ngắt hơi, các kỹ thuật bấm: ngón láy, ngón vuốt...

    Cách thổi hơi:

    Luyến hơi: là kỹ thuật độc đáo, bằng phương pháp giữ hơi nghệ nhân có thể thổi kèn ngân dài và luyến được nhiều âm. Ví dụ :(334-33)

    KenLoa334.gif (40943 bytes)

    Ví dụ: 353-20

    Ke353-20.gif (21286 bytes)

    Rung hơi: là cách dùng hơi thổi vào dăm kèn từng đợt mạnh, nhẹ, nhiều, ít để tạo ra tiếng rung như làn sóng, thường ít khi rung nhanh. Rung chậm tiếng kèn càng có hiệu qủa để diễn tả tình cảm bi tráng. Ví dụ: rung nhanh, rung chậm: Ví dụ :(335-3)

    KenLoa335.3.gif (11609 bytes)


    Ðánh lưỡi: Dù thổi bằng dăm kèn Loa vẫn có thể đánh lưỡi, có phương pháp đánh lưỡi đơn, đánh lưỡi kép. Ví dụ :(336-5)

    KenLoa336.5.gif (29767 bytes)

    Ví dụ :(337-6)

    KenLoa337.6.gif (11354 bytes)

    Ví dụ :(338-7) 

    KenLoa338.7.gif (16043 bytes)

     


    Vuốt hơi: L� cách thổi sao cho âm cao dần lên hoặc thấp dần xuống từ một nửa cung đến một cung, hoặc có thể thổi cho âm lên cao rồi xuống ngay, hoặc âm xuống rồi lên cao ngay. Ví dụ :(342-9)

    KenLoa342.9.gif (16978 bytes)

    Ví dụ :(343-4)                      Ví dụ :(344-12)

    KenLoa343.4.gif (7725 bytes)           

    Các ngón bấm:

     Ngón láy: có thể sử dụng láy đơn, láy kép, láy rền. Ví dụ :(339-10)

    KenLoa339.gif (30078 bytes)

    Ngón vuốt: làm cho âm thanh luyến dần lên hay luyến dần xuống một cách mềm mại, gần như tiếng nói. Ví dụ :(340-8)

    KenLoa340.8.gif (13592 bytes)

     Cách thổi hơi và bấm kết hợp:

    Rung vỗ: là kỹ thuật tạo nên những âm rung đặc biệt như ngón rung của đàn dây. Ví dụ :(341-11)

    KenLoa341.11.gif (14029 bytes)

     

    Hình thức cấu tạo

    Oboe Bầu of high range includes Tiểu, Vắt, and Củn oboes/ Loại âm cao: Kèn Tiểu, Kèn Vắt, Kèn Củn.

    Oboe Bầu of middle range includes Trung Pha, Trung đục, and Nàm oboes/ Loại âm trung (sử dụng nhiều): Kèn Trung pha, Kèn Trung đục, Kèn Nàm.

    Oboc Bầu of bass range includes Ðại, Ðại trường, and Quá khổ. oboes/Loại âm trầm: Kèn Ðại, Kèn Ðại trường, Kèn Quá khổ:                                               

     

    1-Dăm Kèn: là loại dăm kép, làm bằng ống sậy mềm (hoặc có thể bằng nguyên liệu khác) một đầu bóp bẹp, cuối dăm để tròn để cắm vào đầu một cái thắng. Cái thắng là một ống bằng kim khí nối liền giữa dăm kèn với thân kèn. Dăm kèn là bộ phận quan trọng nhất của kèn: dăm cứng quá, khó thổi những âm trầm, dăm mềm quá khó lên âm cao. Dăm không tốt sẽ ảnh hưởng màu âm.

    2-Thân kèn (còn gọi là dọc kèn): Hình ống, một đầu nhỏ, một đầu to dần. làm bằng gỗ cứng. Kèn Bầu có 7 lỗ bấm hình tròn nằm dọc trên thân và một lỗ dưới thân, do ngón cái đảm nhiệm, phía sau hàng lỗ này có lỗ bấm thứ 8, các lỗ bấm của Kèn Bầu được khoét với khoảng cách đều nhau để có thể phát ra các âm theo thang âm 7 cung chia đều.

    akenbau.jpg (17177 bytes)

     3-Loa Kèn: l�m bằng vỏ bầu khô (nên còn gọi là Kèn Bầu), cũng có thể làm bằng gỗ, bằng tre, nứa, hay bằng đồng. Miệng loa kèn có loại cụp vào (âm thanh nghe đỡ chói tai) và loại loe ra âm thanh lớn hơn.

    Kèn Loa La với âm cơ bản là La1

    Kèn Loa Fa với âm cơ bản là Fa1

    Kèn Loa Rê với âm cơ bản là Rê1

    Màu âm, Tầm âm:

    ull.

    m thanh Kèn Bầu khỏe, vang, hơi chói tai (ở âm cao) thích hợp nhạc điệu mạnh, chân thực, đồng thời có khả năng thể hiện tình cảm, đôi khi ảm đạm và có màu bi thảm. Muốn thay đổi màu âm có thể dùng bộ phận hãm tiếng, âm thanh sẽ giảm đi nhưng có phần mờ đục. Ví dụ: (332-1)

    KenLoa332.2.gif (9932 bytes)

    /Khoảng âm dưới                                                             Middle compass/ Khoảng âm giữa       High compass/ Khoảng âm cao


    Tầm âm Kèn Loa (Fa) rộng 2 quãng tám: từ Fa1 đến Fa(f1 đến f3)

    /Khoảng âm dưới: âm thanh hơi rè, diễn tả tình cảm bi thiết.

    Khoảng âm giữa: âm thanh vang, trong sáng, hùng mạnh.

     

    Khoảng âm cao: âm thanh sắc nhọn, chói chang. Ví dụ :(333-2)

    ken333-2.gif (59128 bytes)

    Ví dụ :(345-13)

    KenLoa345.13.gif (13330 bytes)

    Ví dụ :(346-14)

    KenLoa346.14.gif (11329 bytes)

    Ví dụ :(347-15)

    KenLoa347.15.gif (13610 bytes)

    Ví dụ :(348-16)

    KenLoa348.16.gif (15453 bytes)

    Ví dụ :(349-17)

    KenLoa349.17.gif (12524 bytes)

    Ví dụ :(351-21)

    KenLoa351.21.gif (13533 bytes)

    Ví dụ :(352-19)

    KenLoa352.19.gif (13044 bytes)

     

     Kỹ thuật diễn tấu:

    Kèn Bầu có các kỹ thuật thổi: rung hơi, luyến hơi, đánh lưỡi, vuốt hơi, nghệ nhân có thể thổi liên tục hàng giờ không cần ngắt hơi, các kỹ thuật bấm: ngón láy, ngón vuốt...

    Luyến hơi: là kỹ thuật độc đáo, bằng phương pháp giữ hơi nghệ nhân có thể thổi kèn ngân dài và luyến được nhiều âm. Ví dụ :(334-33)

    KenLoa334.gif (40943 bytes)

    Ví dụ: 353-20

    Ke353-20.gif (21286 bytes)

     
     

    Rung hơi: là cách dùng hơi thổi vào dăm kèn từng đợt mạnh, nhẹ, nhiều, ít để tạo ra tiếng rung như làn sóng, thường ít khi rung nhanh. Rung chậm tiếng kèn càng có hiệu qủa để diễn tả tình cảm bi tráng. Ví dụ: rung nhanh, rung chậm: Ví dụ :(335-3)

    KenLoa335.3.gif (11609 bytes)

    Playing with tongue: Although instrumentalists blow with the reed of the Bell oboe, they can still play with tongue. There are single playing with tongue and double playing with tongue.

    Ðánh lưỡi: Dù thổi bằng dăm kèn Loa vẫn có thể đánh lưỡi, có phương pháp đánh lưỡi đơn, đánh lưỡi kép. Ví dụ :(336-5)

    KenLoa336.5.gif (29767 bytes)

    Ví dụ :(337-6)

    KenLoa337.6.gif (11354 bytes)

    Ví dụ :(338-7) Double playing with tongue

    KenLoa338.7.gif (16043 bytes)

     

    Glissando: is blowing in which the sound is gradually higher or gradually slower from � tone to one tone; blowing to make the sound suddenly higher and slower or vice verse.

    Vuốt hơi: L� cách thổi sao cho âm cao dần lên hoặc thấp dần xuống từ một nửa cung đến một cung, hoặc có thể thổi cho âm lên cao rồi xuống ngay, hoặc âm xuống rồi lên cao ngay. Ví dụ :(342-9)

    KenLoa342.9.gif (16978 bytes)

    Ví dụ :(343-4)                      Ví dụ :(344-12)

    KenLoa343.4.gif (7725 bytes)           

    Finger techniques/Các ngón bấm:

    Appoggiatura: instrumentalists can apply single appoggiatura, double appoggiatura and trill

     Ngón láy: có thể sử dụng láy đơn, láy kép, láy rền. Ví dụ :(339-10)

    KenLoa339.gif (30078 bytes)

    Glissando: is making the sound gradually higher or gradually slower in a very soft manner as our voice.

    Ngón vuốt: làm cho âm thanh luyến dần lên hay luyến dần xuống một cách mềm mại, gần như tiếng nói. Ví dụ :(340-8)

    KenLoa340.8.gif (13592 bytes)

    The way to blow and finger techniques/ Cách thổi hơi và bấm kết hợp:

    Vibrato and Mordent: is the technique of producing special vibrating sound like vibrato of stringed lute.

    Rung vỗ: là kỹ thuật tạo nên những âm rung đặc biệt như ngón rung của đàn dây. Ví dụ :(341-11)

    KenLoa341.11.gif (14029 bytes)

     

     

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Phạm Phong Độ @ 01:41 21/04/2009
    Số lượt xem: 941
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến