KT Ngu van 7 tiet 131 - 132 đáp án và ma trận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phạm Phong Độ (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:26' 15-05-2009
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phạm Phong Độ (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:26' 15-05-2009
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Hải Lộc
kiểm tra học kì II
Môn: Ngữ Văn 7
Tiết thứ: 131 + 132; Thời gian làm bài: Phút
Họ và tên:………………………………..…………..; Lớp 7…..
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
……………………………………………….………………………….……………….…
………………………………………………………………………….….….……………
………………………………………………………………….…………..………………
I. Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào ý kiến đúng nhất:
Câu1: Văn bản nghị luận được trình bày dưới dạng nào?
Kể lại diễn biến sự việc.
Trình bày một quan điểm, ý kiến dưới dạng bàn bạc, đề xuất, đánh giá nhận
xét.
C. Đề xuất một ý kiến.
Câu 2: Trong phần mở bài của bài văn chứng minh, người viết phải nêu lên được nội dung gì?
A. Nêu các dẫn chứng cần sử dụng khi chứng minh.
B. Nêu được các luận điểm cần chứng minh.
C. Nêu được vấn đề nghị luận và vấn đề chứng minh.
Câu 3: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu bị động:
Nó bị gãy tay.
Khu vườn bị cơn bão làm cho tan hoang.
Bệnh nhân được bác sĩ mổ.
Câu 4: Chuyển đổi câu chủ động sau thành câu bị động tương ứng:
Thầy Hiệu Trưởng nhắc nhở học sinh ôn tập chuẩn bị thi học kì.
Anh Nam mang nó về chăm sóc.
Câu 5: Các câu sau đây câu nào có cụm C – V làm thành phần câu?
Bố mẹ rất vui lòng.
Ngày hôm qua, cả trường chúng em nghỉ học.
Ông em chân tay đều yếu lắm rồi.
Bạn ấy về nhà hôm qua.
Câu 6: Dấu chấm lửng trong câu sau được ding với mục đích gì?
“Nó bảo không đến được, nó bận … bận ngủ!”
Biểu thị chỗ lời nói ngập ngừng.
Biểu thị sự liệt kê chưa hết.
Biểu thị chỗ lời nói ngắt dài giọng, chuẩn bị xuất hiện một từ ngữ bất ngờ.
II/ Phần tự luận:
Câu 1: Trong bài ca dao sau, tình cảm yêu thương đùm bọc, giúp đỡ lẫm nhau của anh em được diễn tả như thế nào? Chỉ rõ cái hay trong cách diễn đạt đó?
Anh em như thể chân tay
Anh em hoà thuận hai thân xum vầy.
Câu 2: Giải thích nội dung câu tục ngữ:
“ Có công mài sắt có ngày nên kim.”
………………………………………………………………………………………..………………………..………..
………………………………………………………………………………………..………………..…………..……
………………………………………………………………………………………..………………..…………...……
………………………………………………………………………………………..………………..……………..…
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………...
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………...
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………...
Ma trận và đáp án
Tiết 131 + 132 – ngữ văn 7
A. Ma trận đề:
Mức độ
Câu
(Nội dung)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
điểm
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Tập làm văn văn nghị luận
Câu 1
0.5đ
Văn nghị luận
Câu 2
0.5đ
Câu bị động
Câu 3
0.5đ
Chuyển đổi câu
Câu 4
0.5đ
Câu mở rộng
Câu 5
0.5đ
Dấu chấm lửng
Câu 6
0.5đ
Cảm nhận ca dao
Câu 1
2.0đ
kiểm tra học kì II
Môn: Ngữ Văn 7
Tiết thứ: 131 + 132; Thời gian làm bài: Phút
Họ và tên:………………………………..…………..; Lớp 7…..
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
……………………………………………….………………………….……………….…
………………………………………………………………………….….….……………
………………………………………………………………….…………..………………
I. Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào ý kiến đúng nhất:
Câu1: Văn bản nghị luận được trình bày dưới dạng nào?
Kể lại diễn biến sự việc.
Trình bày một quan điểm, ý kiến dưới dạng bàn bạc, đề xuất, đánh giá nhận
xét.
C. Đề xuất một ý kiến.
Câu 2: Trong phần mở bài của bài văn chứng minh, người viết phải nêu lên được nội dung gì?
A. Nêu các dẫn chứng cần sử dụng khi chứng minh.
B. Nêu được các luận điểm cần chứng minh.
C. Nêu được vấn đề nghị luận và vấn đề chứng minh.
Câu 3: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu bị động:
Nó bị gãy tay.
Khu vườn bị cơn bão làm cho tan hoang.
Bệnh nhân được bác sĩ mổ.
Câu 4: Chuyển đổi câu chủ động sau thành câu bị động tương ứng:
Thầy Hiệu Trưởng nhắc nhở học sinh ôn tập chuẩn bị thi học kì.
Anh Nam mang nó về chăm sóc.
Câu 5: Các câu sau đây câu nào có cụm C – V làm thành phần câu?
Bố mẹ rất vui lòng.
Ngày hôm qua, cả trường chúng em nghỉ học.
Ông em chân tay đều yếu lắm rồi.
Bạn ấy về nhà hôm qua.
Câu 6: Dấu chấm lửng trong câu sau được ding với mục đích gì?
“Nó bảo không đến được, nó bận … bận ngủ!”
Biểu thị chỗ lời nói ngập ngừng.
Biểu thị sự liệt kê chưa hết.
Biểu thị chỗ lời nói ngắt dài giọng, chuẩn bị xuất hiện một từ ngữ bất ngờ.
II/ Phần tự luận:
Câu 1: Trong bài ca dao sau, tình cảm yêu thương đùm bọc, giúp đỡ lẫm nhau của anh em được diễn tả như thế nào? Chỉ rõ cái hay trong cách diễn đạt đó?
Anh em như thể chân tay
Anh em hoà thuận hai thân xum vầy.
Câu 2: Giải thích nội dung câu tục ngữ:
“ Có công mài sắt có ngày nên kim.”
………………………………………………………………………………………..………………………..………..
………………………………………………………………………………………..………………..…………..……
………………………………………………………………………………………..………………..…………...……
………………………………………………………………………………………..………………..……………..…
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………...
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………...
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………..
………………………………………………………………………………………..………………..………………...
Ma trận và đáp án
Tiết 131 + 132 – ngữ văn 7
A. Ma trận đề:
Mức độ
Câu
(Nội dung)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
điểm
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Tập làm văn văn nghị luận
Câu 1
0.5đ
Văn nghị luận
Câu 2
0.5đ
Câu bị động
Câu 3
0.5đ
Chuyển đổi câu
Câu 4
0.5đ
Câu mở rộng
Câu 5
0.5đ
Dấu chấm lửng
Câu 6
0.5đ
Cảm nhận ca dao
Câu 1
2.0đ
 








Các ý kiến mới nhất