Tiêu
![]()
iêu là nhạc khí thổi dọc trung âm, không đáy của Dân tộc Việt và một số Dân tộc Mường (Ống ối), Thái (Píthiu), Êđê (Ðinh klia), Vân Kiều (Cơlui). Riêng người Khơ mú (Cam rưng) có các ống đáy kín (theo nguyên tắc Sáo Nai của Rumani và Sáo Tomarong của thổ dân da đỏ- theo GSTS. Tô Ngọc Thanh). Tiêu đã có ở Việt Nam hàng nghìn năm nay, trên hình chạm ở bệ cột đá Chùa Phật Tích từ thế kỷ XI ta thấy hình người thổi Tiêu với các nghệ nhân khác cùng diễn tấu.
Xếp loại:

iêu là nhạc khí hơi lỗ thổi phổ biến tại Việt Nam, đồng thời một số nước khác ở Châu Á cũng có. Tiêu được nhập vào Việt Nam và trở thành nhạc khí Việt Nam.
Hình thức cấu tạo:

iêu làm bằng ống nứa rỗng hai đầu, đường kính khoảng 2cm, dài khoảng 45cm. Người ta khoét hai bên gờ miệng ống một lỗ hình bán nguyệt để thổi. Trong trường hợp nầy phải tì đầu ống Tiêu có lỗ thổi vào cằm để bịt đầu ống. Có nơi làm bằng ống nứa một đầu có mấu, để không phải tì cằm. Tiêu có 6 lỗ bấm hình tròn nằm dọc theo lỗ thổi và một lỗ bên dưới. Ngày xưa Tiêu được khoét các lỗ theo thang âm bảy cung chia đều, nay khoét theo thang âm bình quân luật. Có nhiều loại Tiêu mà tên gọi căn cứ vào âm thấp nhất: Tiêu Ðô; Tiêu Rê; Tiêu Mi... để sử dụng tùy theo giọng của từng bản nhạc.
Màu âm:
àu âm của Tiêu trầm ấm, du dương, trữ tình phù hợp với tình cảm sâu lắng, êm dịu. Tiếng Tiêu nghe gần tưởng như nhỏ, nhưng thật ra vang rất xa. Tầm âm Tiêu rộng hai quãng tám từ:Ðô1 lên Ðô3 (c1- c3). Khoảng âm dưới:kém vang, diễn tả tình cảm sâu lắng. Khoảng âm giữa:tiếng đầy đặn, thể hiện tình cảm sâu sắc. Khoảng âm cao:thường lẫn với âm thanh Sáo ngang. Ví dụ: (314-1)

Ví dụ: (316-9)
Ví dụ: (317-10)
Ví dụ: (318-11)
Ví dụ: (319-12)
Ví dụ: (320-13)
Ví dụ: (321-14)
Ví dụ: (322-16)
Kỹ thuật diễn tấu:

Tiêu có các kỹ thuật thổi: rung, luyến hơi; các kỹ thuật bấm: ngón vuốt, ngón láy... 
Vuốt: là đưa ngón tay lần lượt mở từ một nốt thấp lên cao hoặc từ cao xuống thấp sẽ tạo cho người nghe một âm thanh lã lướt. Ví dụ: (323-4) Glissando
Láy: láy tức là thổi phớt qua thật mau một âm phụ mà không bị lạt âm chính.
Ví dụ: (324-3)
Ghi chú:(+): nốt láy lên.
Ngân và rung: có nhiều lối diễn tả theo mỗi cách khác nhau, trong khi thổi có thể dùng nhiều lối ngân và rung để khỏi nhàm tai khi phải nghe một hơi rao hoặc một câu dài. Ví dụ: (325-18)Excerpt
Láy rền: bằng cách đập ngón tay trên lỗ sáo nhiều lần và thật mau, cao gọi là "ngón mổ nhồi". Ví dụ: (326-8)Trill
Rung: rung có nghĩa là hơi thổi từ trong cuống họng đưa ra từ mạnh đến nhẹ và từ nhẹ đến mạnh, liên tục để cho âm thanh nghe như gợn sóng và thoang thoảng. Ví dụ: (327-2) Vibrato
)
Phi lưỡi: reo còn gọi là Phi lưỡi có nghĩa là giữ cao độ của nốt nhạc đó kép dài và lưỡi cứ rung hoài ở chữ "R" kéo dài. Ví dụ: (328-7) Gallop with tongue
Ðánh lưỡi: Ví dụ: (329-5) Playing with tongue
Ví dụ: (330-6)Legato, playing with tongue
Tiêu tham gia trong Dàn nhạc Tài tử, Ban nhạc Tang lễ, Phường Bát âm, Dàn nhạc Sân khấu Chèo, Tuồng, Cải lương. Ngày nay Tiêu đã được đưa vào Dàn nhạc Dân tộc Tổng hợp hòa tấu, giữ phần hòa âm hoặc độc tấu các giai điệu đẹp và trữ tình. Tiêu cũng được sử dụng độc tấu. Tiêu cải tiến bằng cách khoét thêm một số lỗ đễ thổi được bán âm.
Tương tự Tiêu, ở Nhật Bản có Shakuhachi làm bằng đoạn gốc cây trúc không có lỗ phím.
Phạm Phong Độ @ 02:07 21/04/2009
Số lượt xem: 419
- Sáo ngang (21/04/09)
- Tù Và (21/04/09)
- Kèn Bầu (21/04/09)
- Đàn hồ (21/04/09)
- Sênh tiền, Trống cơm, Tiêu, đàn tam (19/04/09)



















Các ý kiến mới nhất